Bài viết•10:18 27/04/2026
Danh mục này được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày 03/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế, quy định về các loại thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.
Tổng quan, danh mục bao gồm 111 hoạt chất/nguyên liệu độc, trong đó mỗi hạng mục đều được quy định chặt chẽ về đường dùng…
Tổng quan, danh mục bao gồm 111 hoạt chất/nguyên liệu độc, trong đó mỗi hạng mục đều được quy định chặt chẽ về đường dùng và dạng bào chế áp dụng.
Dưới đây là tóm tắt các đặc điểm chính của danh mục:
1. Phân loại theo đường dùng và dạng bào chế:
- Đường tiêm (chiếm phần lớn): Áp dụng cho các dạng thuốc tiêm như Arsenic trioxid, Atropin sulfat, Botulinum toxin, Propofol, Cisplatin, v.v.
- Đường uống: Gồm các dạng thuốc uống như Abirateron, Capecitabin, Tamoxifen, Thalidomide, v.v.
- Đường hô hấp (Khí hóa lỏng): Cụ thể là các loại thuốc gây mê đường hô hấp bao gồm Desflurane, Halothan, Isofluran và Sevofluran.
- Dùng cả đường uống và đường tiêm: Một số hoạt chất được quản lý độc đối với cả hai đường dùng này, ví dụ như Acid valproic, Cyclophosphamid, Methotrexate, Tacrolimus và Ribavirin.
2. Các nhóm thuốc tiêu biểu trong danh mục: Dựa trên danh sách các hoạt chất, có thể thấy thuốc độc chủ yếu tập trung vào các nhóm dược lý có độc tính cao hoặc rủi ro lớn khi sử dụng, bao gồm:
- Thuốc điều trị ung thư / Hóa trị: Cisplatin, Doxorubicin, Paclitaxel, Fluorouracil (5-FU), Bleomycin.
- Thuốc gây mê, gây tê, giãn cơ: Propofol, Bupivacain, Atracurium besylat, Thiopental.
- Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporin, Tacrolimus, Mycophenolate.
- Nội tiết tố (Hormone): Testosterone, Progesterone, Estradiol.
- Thuốc kháng virus: Entecavir, Ganciclovir, Zidovudine.
3. Lưu ý về phạm vi áp dụng: Danh mục này bao gồm cả các loại muối của các chất có tên trong bảng, trong trường hợp các muối đó có thể hình thành và tồn tại trên thực tế.

